Hotline: 0915825839
Email: moitruongsvn@gmail.com
Địa chỉ: 1396/33/30 Lê Đức Thọ, Phường An Hội Tây, TP. Hồ Chí Minh
Danh mục: Máy ép bùn trục vít
Thiết bị tách nước bùn công suất nhỏ, thiết kế cho bùn thủy sản, bùn sinh hoạt và bùn sinh học. Vận hành liên tục, tiêu thụ điện thấp, dễ bảo trì tại Việt Nam.
Máy ép bùn trục vít đa đĩa MEB-151 là sản phẩm do SVNCORP thiết kế và sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam, dành cho các hệ thống xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ với lưu lượng bùn từ 1 đến 2 m³/giờ. Thiết bị tích hợp bồn tạo bông polymer, lồng trục ép Inox 304 và tủ điều khiển tự động trong một cụm máy liền khối gọn nhẹ.
Với tổng công suất lắp đặt chỉ 0.74 kW, MEB-151 phù hợp cho nhà máy thực phẩm, thủy sản, cơ sở xử lý nước thải đô thị nhỏ hoặc khu công nghiệp cần giải pháp tách nước bùn tiết kiệm chi phí vận hành. Khung máy toàn bộ Inox 304, chống ăn mòn trong môi trường bùn hóa học và vi sinh.
Máy ép bùn trục vít đa đĩa vận hành theo nguyên lý lọc kết hợp ép cơ học liên tục, khác về bản chất với máy ép băng tải (lọc qua vải) và máy ép khung bản (vận hành từng mẻ).
Giai đoạn 1 – Điều tiết lưu lượng: Bùn từ bể chứa được bơm vào bồn điều tiết. Hệ thống xả tràn tự động giữ mực bùn ổn định, tránh tải sốc cho trục vít.
Giai đoạn 2 – Tạo bông polymer: Bùn được trộn với polymer cation/anion tại bồn khuấy 200L. Cánh khuấy tốc độ thấp tạo điều kiện keo tụ, hình thành bông bùn kích thước 3–5 mm trước khi vào lồng ép.
Giai đoạn 3 – Cô đặc và ép tách nước: Bùn đã tạo bông đi vào lồng trục vít Φ160×1660 mm. Tại vùng cô đặc (phần sau máy), nước tự do thoát qua khe hở giữa đĩa cố định và đĩa di động. Tại vùng ép áp lực cao (cuối trục), bước vít thu hẹp dần kết hợp mặt bích ép bùn tạo áp lực ép cơ học, đẩy độ ẩm bánh bùn xuống mức tối ưu.
Giai đoạn 4 – Xả bánh bùn: Bánh bùn được đẩy ra liên tục qua cửa xả đầu máy. Nước tách bùn chảy vào bồn thu hồi Inox 304 phía dưới.
Đĩa di động (moving ring) có chuyển động tịnh tiến theo phương trục, tạo hiệu ứng tự rửa khe hở giữa các đĩa liên tục trong quá trình vận hành. Cơ chế này giảm đáng kể nguy cơ nghẹt bùn, giảm tần suất vệ sinh máy và tiêu thụ nước rửa chỉ khoảng 150 lít/ca – thấp hơn 20–30 lần so với máy ép băng tải.
| Hạng mục | Thông số | Ghi chú |
|---|---|---|
| Model | MEB-151 | Do SVNCORP sản xuất |
| Trục vít (Φ × Dài) | Φ160 × 1560 mm | Inox 304, chống mòn bề mặt |
| Số trục vít | 1 trục | |
| Kích thước máy (D × R × C) | 1990 × 745 × 1285 mm | |
| Khối lượng thiết kế | 335 kg | Không bùn, không nước |
| Khối lượng vận hành | 550 kg | Bao gồm bùn và nước |
| Motor trục vít | 0.37 kW | IP55, điều khiển biến tần |
| Motor khuấy tạo bông | 0.37 kW | IP55 |
| Tổng công suất lắp đặt | 0.74 kW | Chưa tính bơm bùn, bơm hóa chất |
| Điện cấp | 380V – 3 pha – 50Hz | |
| Biến tần | Hãng INVT | Điều chỉnh tốc độ trục vít |
| Cấp bảo vệ tủ điện | IP54 | |
| Bồn tạo bông | 200 L – Inox 304 | |
| Lượng polymer tiêu thụ | 3–6 g/Kg-DS (≤800 mg/L) | Nồng độ pha 0.1%–0.2% |
| Ống bơm bùn vào / nước xả / polymer | Φ60 / Φ90 / Φ21 mm | |
| Nhiệt độ môi trường vận hành | 5 – 40°C | |
| Độ pH bùn xử lý được | 6 – 8 | |
| Độ ẩm bánh bùn đầu ra | 50% – 80% | Tùy đặc tính bùn |
DS = Dry Solid (chất rắn khô). Số liệu tham chiếu thực tế vận hành, thay đổi tùy đặc tính bùn và liều polymer.
SVNCORP sử dụng Inox 304 (AISI 304 / SUS304) cho toàn bộ chi tiết tiếp xúc trực tiếp với bùn và nước thải. Có hai phiên bản lựa chọn:
| Chi tiết | MEB-151-SS (Inox 304 toàn phần) | MEB-151-POM (Tiết kiệm) |
|---|---|---|
| Trục vít Φ160 | Inox 304, gia công chống mòn bề mặt | Inox 304, gia công chống mòn bề mặt |
| Đĩa cố định (Fixed ring) | Inox 304 | Nhựa POM kỹ thuật |
| Đĩa di động (Moving ring) | Inox 304 | Inox 304 |
| Bồn khuấy tạo bông | Inox 304 | Inox 304 |
| Bồn chứa nước tách bùn | Inox 304 | Inox 304 |
| Khung che máy, mặt bích ép bùn | Inox 304 | Inox 304 |
| Ống nối | Inox 304, UPVC | Inox 304, UPVC |
| Vỏ tủ điều khiển | Thép cacbon sơn tĩnh điện, IP54 | Thép cacbon sơn tĩnh điện, IP54 |

Nhựa POM (Polyoxymethylene) kỹ thuật có độ cứng bề mặt cao, hệ số ma sát thấp, chịu mài mòn tốt trong môi trường ẩm ướt. Đối với đĩa cố định – chi tiết tiếp xúc trượt với đĩa di động – POM là lựa chọn hợp lý về kỹ thuật, giúp giảm chi phí đầu tư trong khi vẫn đảm bảo tuổi thọ vận hành ổn định. Phiên bản POM phù hợp cho bùn sinh hoạt và bùn sinh học trung tính.
Tổng công suất 0.74 kW, thấp hơn 3–7 lần so với máy ép khung bản hoặc hệ thống ly tâm cùng công suất xử lý.
Cơ chế tự làm sạch khe đĩa liên tục. Nước rửa chỉ 150 lít/ca. Không cần dừng máy vệ sinh thường xuyên.
Toàn bộ chi tiết có thể thay thế trong nước. Không phụ thuộc linh kiện nhập khẩu. Bảo trì định kỳ chỉ 5 phút/ngày.
Hệ thống kín hoàn toàn, độ ồn dưới 65 dB. Không cần nhà vận hành thường xuyên trực tiếp bên máy.
Biến tần INVT kiểm soát tốc độ trục vít theo tải bùn thực tế. Điều khiển tự động toàn bộ bơm và motor qua tủ điện IP54.
Thiết kế, gia công và lắp ráp tại xưởng SVNCORP – Bình Thuận. Giao hàng trong 14 ngày, hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp.
So sánh kỹ thuật thực tế trên cùng công suất xử lý 1 m³/giờ:
| Tiêu chí | Trục vít đa đĩa (MEB-151) | Băng tải | Khung bản |
|---|---|---|---|
| Tổng công suất | 0.74 kW | 2 kW | 5.5–13 kW |
| Nước rửa tiêu thụ | ~150 L/ca | 3,000–5,000 L/h | 0.5–1.5 m³/ngày |
| Độ ẩm bánh bùn | 65–80% | 80–85% | 65–75% |
| Hình thức vận hành | Liên tục, tự động | Liên tục | Theo mẻ |
| Độ ồn | Thấp <65 dB | Trung bình | Trung bình |
| Tuổi thọ bộ lọc | ~80,000 giờ (đĩa vít) | Thay vải lọc định kỳ | Thay vải lọc, màng bơm |
Giá chưa bao gồm 8% VAT
| Hạng mục phụ kiện | SL | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bộ phụ kiện lắp đặt (bơm bùn, bơm định lượng, bồn polymer, motor khuấy, cánh khuấy, hóa chất) | 1 bộ | 22.000.000 đ |
| Chi phí vận chuyển và lắp đặt tại công trình | 1 hạng mục | 10.000.000 đ |
Tạm ứng 60% trong vòng 5 ngày từ ngày ký hợp đồng. Thanh toán 20% khi nhận thông báo giao hàng. Thanh toán 20% còn lại trong vòng 7 ngày sau khi ký biên bản nghiệm thu. Thời gian giao hàng trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận tạm ứng đợt 1.
Hotline: 0915 825 839 · Email: moitruongsvn@gmail.com